PAC – Poly Aluminium Chloride

0

Chi tiết sản phẩm

I. Hóa chất PAC là gì?

Hóa chất PAC là gì? Chất trợ lắng PAC là gì? Hóa chất poly aluminium chloride là gì? Poly aluminium chloride là gì? PAC là viết tắt của từ gì? Có rất nhiều người đang nhầm tưởng các câu hỏi này là khác nhau nhưng thực chất đây đều là câu hỏi về PAC. 

Hóa chất xử lý nước PAC là viết tắt của từ poly aluminium chloride – Công thức phân tử [Al2(OH)nCl6-n]m. Đây là loại hóa chất keo tụ, chất trợ lắng trong xử lý nước cấp, nước thải, nước nuôi trồng thủy sản, giúp kết lắng các hợp chất keo tụ và các chất lơ lửng, loại bỏ chất hữu cơ, vi khuẩn, virus có trong nước.

Hóa chất PAC chứa hàm lượng nhôm tới 28 – 32% đem đến khả năng keo tụ các cặn bẩn trong nước một cách hiệu quả mà không gây hại đến môi trường. Hiện nay, hóa chất PAC được sản xuất với số lượng lớn và sử dụng phổ biến tại các nước Châu Á thay thế hoàn toàn cho phèn nhôm sunfat.

Hóa chất keo tụ PAC tồn tại ở dạng lỏng và dạng bột nên màu sắc và cơ chế hóa học của PAC cũng khác nhau:

  •  PAC dạng bột có màu vàng chanh, trắng ngà, tan hoàn toàn trong nước và lưu trữ được lâu dài trong điều kiện thường.
  •  PAC dạng lỏng có màu vàng nâu, thường được đựng trong chai hoặc can nhựa để bảo quản được lâu hơn.

Hóa chất trợ lắng PAC có khả năng loại bỏ hoàn toàn các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan cùng các kim loại nặng tốt hơn so với phèn sunfat.

II. Đặc tính kỹ thuật của PAC

  • Thành phần chính: Poly Aluminium Chloride (Aln(OH)mCl(3n−m))

  • Dạng: Bột màu vàng nhạt / vàng chanh hoặc dạng lỏng

  • Hàm lượng Al₂O₃: Thường 28–31% (dạng bột), 10–18% (dạng lỏng)

  • Độ tan: Tan nhanh trong nước

  • pH làm việc hiệu quả: 6.0 – 8.5

  • Cơ chế: Trung hòa điện tích + hấp phụ – tạo cầu nối bông cặn

III. Ứng dụng của PAC trong xử lý nước

Hình ảnh hóa chất polymer (PAC) ứng dụng trong xử lý nước thải

  • Xử lý nước thải công nghiệp:

    • Nước thải sơn, xi mạ, dệt nhuộm

    • Nước thải thực phẩm, chế biến thủy sản

    • Nước thải giấy, in ấn

  • Xử lý nước sinh hoạt, nước cấp:

    • Làm trong nước, giảm độ đục, màu, SS

  • Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt:

    • Hỗ trợ keo tụ – lắng bể lắng sơ cấp/keo tụ tạo bông

  • Xử lý nước ao hồ, nước mặt

IV. Những ưu điểm của hóa chất PAC 31%

  • PAC tăng độ trong của nước, kéo dài chu kỳ lọc và tăng chất lượng nước sau lọc một cách hiệu quả.
  • Nhôm Cloride có trong hợp chất PAC đã có một phần phản ứng với kiềm, do đó khi hòa tan vào nước thì PAC sẽ có tính acid thấp hơn, nghĩa là độ pH sẽ không bị giảm đột ngột, thuận tiện cho việc điều chỉnh pH, tiết kiệm được hóa chất dùng để tăng độ kiềm và các thiết bị đi kèm như bơm định lượng và thùng hóa chất so với khi sử dụng phèn nhôm.
  • PAC hoạt động tốt nhất trong khoảng PH từ 6.5 – 8.5 bởi lúc này, các ion kim lại nặng đều bị kết tủa và chìm xuống đáy hoặc bám vào các hạt keo tạo thành.
  • Sử dụng hóa chất keo tụ PAC sẽ giảm thiểu sự ăn mòn thiết bị.
  • Có thể vận chuyển, cất giữ và định lượng một cách dễ dàng.
  • PAC có thể hoà tan vào nước với bất kỳ tỷ lệ nào.
  • Hiệu quả lắng trong cao hơn phèn nhôm từ 4 – 5 lần.
  • Thời gian keo tụ nhanh.
  • Liều lượng sử dụng hóa chất PAC thấp, bông cặn to, dễ lắng.
  • Thao tác sử dụng đơn giản, không cần đến các thiết bị hỗ trợ, không cần hoặc dùng đến rất ít các chất hỗ trợ

V. Hướng dẫn sử dụng PAC

Mô phỏng quy trình sử dụng chất keo tụ xử lý nước thải

  • Pha chế PAC thành dung dịch 5% – 10% rồi châm vào nguồn nước cần xử lý
  • Liều lượng PAC khi cần xử lý nước mềm: 1 – 10g/m3 PAC (tùy vào độ đục của nước thô)
  • Liều lượng PAC khi cần xử lý nước thải đối với nhà máy giấy, nhà máy dệt nhuộm, nhà máy chế biến thủy hải sản, nhà máy thực phẩm, lò mổ gia súc, nước thải sinh hoạt,..: 20 – 200 g/mtùy theo tính chất của nước thải cần phải xử lý.

Sản phẩm liên quan

zalo
icon
icon