CHEMFOS 500

0

Chi tiết sản phẩm

1. Giới thiệu chung

Hóa chất Chemfos 500 tạo màng phosphate sắt mỏng, có màu xanh, vàng, hồng, xám, thường được dùng làm lớp chân bám cho sơn giúp tăng độ bám dính của sơn với kim loại và tăng khả năng chống ăn mòn cho vật liệu. Trọng lượng lớp phủ từ 0.3 ÷ 0.8 g/m2.

  1. Đối tượng sử dụng hóa chất 

2.1. Vật liệu

  • Sắt, thép có hàm lượng carbon thấp
  • Kẽm
  • Nhôm
  • Thép mạ kẽm
  • Kim loại đen

2.2. Công dụng

  • Chống gỉ sét tạm thời.
  • Tăng khả năng chống ăn mòn cho vật liệu
  • Tạo chân bám cho lớp sơn tĩnh điện
  • Tăng độ bám dính của sơn với kim loại

2.3. Ứng dụng

Xử lý trước khi sơn các phụ tùng trong ngành ô tô, thiết bị, đồ nội thất văn phòng, vách ngăn và tủ hồ sơ bằng kim loại, trên tất cả các tấm kim loại không tiếp xúc nhiều với tác động ăn mòn của tác nhân ăn mòn (độ ẩm, điều kiện khí quyển, v.v.).

Thông tin sản phẩm

Tên sản phẩm                   : Photphat Chemfos 500

Xuất xứ                             : Hóa chất ATP Pacific

Quy cách đóng gói             : 30 kg/can

Trạng thái tồn tại                : Dạng lỏng

Màu sắc                             : Màu xanh lục lam

Mùi                                     : Không mùi

Khả năng tan trong nước   : Tan hoàn toàn trong nước

pH (dd 1%, w/w)                : 4

Cơ chế làm việc của hóa chất :

Chemfos 500  là hóa chất bảo vệ bề mặt kim loại với cơ chế tạo lớp phủ chuyển đổi, là một quá trình chuyển đổi hóa học trực tiếp trên bề mặt kim loại, kết quả là trên bề mặt kim loại được hình thành một lớp hợp chất khác có khả năng chống gỉ sét tạm thời cũng như tạo chân bám và tăng độ đàn hồi cho sơn.

  1. Hướng dẫn làm việc với hóa chất 

4.1. Các dụng cụ cần: bể chứa, bộ dụng cụ đo điểm làm việc, hóa chất, hệ thống gia nhiệt (nếu có), hệ thống thông gió (nếu có), máy khuấy ( nếu có), tủ sấy.

4.2. Vật liệu làm bể chứa: Bể học vật liệu Composite (FRP), nhựa PVC, PP.

4.3. Quy trình công nghệ 

Tẩy dầu CHEMKLEEN CK500 → Rửa nước → Tẩy gỉ HCl/H2SO4 → Rửa nước → Photphat Chemfos 500→ Rửa nước → Chất thụ động PS500 → Sấy khô.

4.4. Cách pha chế hóa chất bể phosphate

Bước 1: Cho vào bể 2/3 nước, sau đó cho từ từ Chemfos 500 khối lượng theo tính toán, vừa cho vừa khuấy.

Bước 2: Vừa cho vừa khuấy conditioner RC500 khối lượng theo tính toán.

Bước 3: Kiểm tra TA, pH theo tiêu chuẩn (dùng Chemfos 500 để tăng TA, RC 500 để điều chỉnh pH).

Chemfos 500, (g/l) : 50 (45 ÷ 55)

RC 500, (g/l): 4.3 (4.0 ÷ 5.5)

Buffer AD BF500, (g/l): 3.4 (3.0 ÷ 3.7), khi làm việc mới bổ sung

Khuấy đều 30 phút.

Kiểm tra TA, pH, SC theo tiêu chuẩn làm việc.

 Tiêu chuẩn làm việc: 

Phương pháp ngâm:

TA0, (ml)                   : 10.5 (9.8 ÷ 11.0)

pH0                           : 4  (4÷ 5)

SC0, (ml)                  : 3  (2.5 ÷ 4.0)

Thời gian (phút)       : 5 ÷ 10

Nhiệt độ (0C)            : thường ÷ 60

Phương pháp phun

TA0, (ml)                  : 10.5 (9.8 ÷ 11.0)

pH0                          : 4  (4÷ 5)

SC0, (ml)                 : 3 (2.5 ÷ 4.0)

Thời gian (phút)      : 5 ÷ 10

Nhiệt độ (0C)           : 50 ÷ 60

Áp suất phun (atm) : 1 ÷ 2

Ngoại quan: Dung dịch có màu xanh nhạt, đồng nhất, không có váng dầu trên bề mặt.

  1. Ưu nhược điểm

5.1. Ưu điểm

+ Thích hợp cho các phương pháp ngâm, lau, phun

+ Thời gian làm việc ngắn

+ Chi phí thấp

+ Quy trình gia công đơn giản, dễ thực hiện, tạo ít bùn và hoạt động ở nồng độ và nhiệt độ thấp hơn.

5.2. Nhược điểm

  • Cần đầu tư hệ thống làm việc ổn định lâu dài.
  • Không phù hợp tạo lớp phủ phosphat cho các bề mặt vật liệu yêu cầu quá cao về khả năng chống ăn mòn.
  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phốt phát hiệu quả

Xử lý kim loại: Việc vệ sinh, xử lý bề mặt vật liệu là bắt buộc và rất quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến lớp phủ phosphate sau đó. Lớp phủ phosphate chỉ có thể bám dính tốt trên bề mặt kim loại sạch không dầu mỡ, bụi bẩn hoặc các vết gỉ. Các tạp chất này sẽ ngăn cản quá trình hình thành mầm tinh thể phosphate.

Nhiệt độ: Nhiệt độ của bể phốt phát ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Nhiệt độ cao, thời gian phản ứng diễn ra nhanh hơn nhưng cũng ảnh hưởng đến chất lượng

Thời gian: Thời gian càng lâu màng phốt phát càng dày

Nồng độ dung dịch: Nồng độ quá cao tạo ra lớp phủ không bền, thường tạo ra độ bám dính sơn và khả năng chống ăn mòn kém.

  1. Những lưu ý trong quá trình sử dụng:

– Hóa chất phosphate sắt mang tính acid vì vậy mang tính ăn mòn và phản ứng mạnh với kiềm. Trong quá trình sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh môi trường cơ sở. Như găng tay cao su, kính, khẩu trang, ủng, quạt thông gió.

– Xử lý các trường hợp tai nạn.

  • Tiếp xúc vào da, tay, quần áo : thay quần áo ngày, rửa sạch dưới vòi nước 15 phút.
  • Tiếp xúc qua mắt : tháo kính áp tròng, xả nhẹ nước sạch 15 phút, nghỉ ngơi, cần sự tư vấn của Bác sĩ.
  • Tiếp xúc qua đường hô hấp : cần ra chỗ thông thoáng, nếu khó thở, cho thở khí oxy và gặp Bác sĩ.
  • Tiếp xúc qua miệng : uống nhiều nước, không được cho bất cứ vật gì vào họng khi bệnh nhân ngất xỉu, gặp Bác sĩ.

– Bảo quản và tồn kho: Bảo quản trong kho thoáng mát, ghi rõ nhãn mác bao bì, ngày sản xuất, hạn sử dụng. Luôn đậy kín can.

  1. Mua hóa chất phốt phát giá tốt ở đâu

8.1. Lý do nên mua hóa chất tại ATP Pacific?

ATP Pacific – là công ty top đầu chuyên cung ứng các loại hóa chất và thiết bị tại Việt Nam. Đây là đơn vị đã được hệ thống khách hàng, Quý đối tác tin tưởng lựa chọn trong suốt 20 năm qua bởi:

  • Chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo, kiểm soát chặt chẽ bởi phòng kiểm định.
  • Giá tốt ưu đãi trên thị trường
  • Hệ thống chuyên viên chuyên nghiệp với kiến thức sâu và luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng 24/7.
  • Nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa rõ ràng, hàng chính hãng 100% và bảo hành theo nhà sản xuất đúng tiêu chuẩn.
  • Cung cấp đầy đủ chứng từ, COA, CO, CQ, MSDS, hóa đơn hàng hóa khi giao nhận hàng.
  • Thủ tục thanh toán đơn giản, nhanh chóng tiết kiệm thời gian công sức cho hệ thống khách hàng

 

Anh/Chị cần mua hóa chất hoặc cần hỗ trợ tư vấn, vui lòng liên hệ:

Ms Giang: 0896672886

Email: giang.nguyenthithu@atpcorporation.com.vn

 

 

Sản phẩm liên quan

zalo
icon
icon